Trong hợp chất, các nguyên tử kim loại nhóm IIA chỉ thể hiện số oxi hóa
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.


Chào bạn, đây là lời giải chi tiết cho bài toán của bạn:
1.1. Tính nồng độ % của dung dịch acid acetic:
- Phản ứng chuẩn độ:
CH₃COOH + NaOH → CH₃COONa + H₂O - Tính số mol NaOH:
- Số mol NaOH = N(NaOH) × V(NaOH) = 0,1N × 0,980 × 0,0082 lít = 0,0008036 mol
- Tính số mol CH₃COOH trong 10 ml dung dịch pha loãng:
- Theo tỉ lệ phản ứng, số mol CH₃COOH = số mol NaOH = 0,0008036 mol
- Tính số mol CH₃COOH trong 100 ml dung dịch pha loãng:
- Số mol CH₃COOH = 0,0008036 mol × (100 ml / 10 ml) = 0,008036 mol
- Tính khối lượng CH₃COOH:
- Khối lượng CH₃COOH = số mol × M(CH₃COOH) = 0,008036 mol × 60 g/mol = 0,48216 g
- Tính nồng độ % của dung dịch acid acetic ban đầu:
- Nồng độ % = (khối lượng CH₃COOH / khối lượng dung dịch ban đầu) × 100%
- Khối lượng dung dịch ban đầu = 5 ml × d (dung dịch acid acetic). Vì không có khối lượng riêng của dung dịch acid acetic nên ta sẽ giả sử khối lượng riêng của dung dịch acid acetic là 1g/ml.
- Nồng độ % = (0,48216 g / 5 g) × 100% = 9,6432 %
1.2. Nếu dung dịch NaOH 0,1N có K = 1,000 thì hết bao nhiêu ml?
- Tính số mol NaOH khi K = 1,000:
- Vì số mol CH₃COOH không đổi, ta có:
- N(NaOH) × V(NaOH) × K(NaOH) = N(NaOH) × V(NaOH) × K(NaOH)
- 0,1N × V(NaOH) × 1,000 = 0,1N × 0,0082 lít × 0,980
- V(NaOH) = 0,008036 lít = 8,036 ml
- Vậy nếu dung dịch NaOH 0,1N có K = 1,000 thì sẽ hết 8,036 ml.
Kết luận:
- Nồng độ % của dung dịch acid acetic là 9,6432 %.
- Nếu dung dịch NaOH 0,1N có K = 1,000 thì sẽ hết 8,036 ml.

Đặc điểm tinh thể kim loại:
- Tinh thể kim loại có cấu trúc chặt chẽ, các nguyên tử sắp xếp theo một quy luật nhất định, tạo thành mạng tinh thể.
- Các nguyên tử trong tinh thể kim loại có thể di chuyển một chút, giúp kim loại dễ dàng uốn, kéo thành sợi.
Liên kết kim loại:
- Liên kết kim loại là liên kết giữa các ion kim loại dương và "làn sóng electron tự do" (các electron có thể di chuyển tự do trong mạng tinh thể).
- Liên kết này giúp kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và có độ dẻo, dễ uốn.

Để sản xuất vôi sống từ 1,5 tấn đá vôi (chứa 96,5% CaCO3), ta có các bước tính như sau:
- ( 1,5Khối lượng CaCO3 trong 1,5 tấn đá vôi:
1,5×0,965=1,44751 ,5×0 ,965=1 ,4475tấn. - lý th(Tỷ lệ giữa CaO và CaCO3 là56%56%,tức từ 1 tấn CaCO3 thu được 0,56 tấn CaO.
Khối lượng thời gian sống lý thuyết:
1,4475×0,56=0,8111 ,4475×0 ,56=0 ,811tấn. - ( 0 ,Hiệu suất nung là 85%, nên khối lượng vôi sống thực tế là:
0,811×0,85=0,6880 ,811×0 ,85=0 ,688tấn.
Kết luận : Khối lượng vôi sống thu được là 0,688 tấn .
bạn tick cho mik nhé

như này phải ko ?
H−COO−CH=CH−CH3 + NaOH → H−COONa + CH3−CH2−CHO (Đp hình học).
H−COO−CH2−CH=CH2 + NaOH → H−COONa + CH2=CH−CH2−OH.
H−COO−C(CH3)=CH2 + NaOH → H−COONa + CH3−CO−CH3.
CH3−COO−CH=CH2 + NaOH → CH3−COONa + CH3−CHO

Bước 2: nBaSO4 (ứng với 20 ml) = 0,0185 (mol) ⇒ nBaSO4 (100 ml) = 0,0925 (mol)
Bước 3: nKMnO4 (10 ml) = 0,0004 (mol) ⇒ nKMnO4 (100ml) = 0,004 (mol)
Gọi: \(\left\{{}\begin{matrix}n_{Fe}=x\left(mol\right)\\n_{Fe_2O_3.nH_2O}=y\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
BTNT Fe: nFeSO4 = nFe = x (mol), nFe2(SO4)3 = nFe2O3 = y (mol)
BTNT S: nH2SO4 (pư) = nFeSO4 + 3nFe2(SO4)3 = x + 3y (mol)
⇒ nH2SO4 (dư) = x + 3y (mol)
BTNT S: nBaSO4 = nSO42- (trong 100 ml X)
⇒ 0,0925 = 2x + 6y (1)
Xét pư với KMnO4:
\(10FeSO_4+2KMnO_4+8H_2SO_4\rightarrow5Fe_2\left(SO_4\right)_3+K_2SO_4+2MnSO_4+8H_2O\)
___x________0,004______x+3y (mol)
TH1: H2SO4 dư.
⇒ x = 0,02 (mol) (2)
Từ (1) và (2) ⇒ y = 0,00875 (mol)
\(\Rightarrow\%Fe_{oxh}=\dfrac{0,00875.2}{0,00875.2+0,02}.100\%\approx46,67\%\)
TH2: FeSO4 dư.
Theo PT: x + 3y = 0,004.4 (3)
Từ (1) và (3) → vô lý
Bạn xem lại số liệu đề cho nhé.

Bài này cách giải tương tự bài mình vừa làm (https://olm.vn/hoi-dap/detail/9041569754295.html) và kết quả T là K2CO3.10H2O bạn nhé.
Đ/A: +2
VD: Mg+2, Ca+2,...